Kinh tế xanh

Thống nhất quản lý và nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm OCOP

Thứ bảy, 16/5/2026 | 14:46 GMT+7
Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành công văn số 358/QĐ-VPĐP-OCDL về Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “OCOP - One Commune One Product of Vietnam” nhằm thống nhất quản lý và nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm OCOP trên toàn quốc.

Theo quy chế, nhãn hiệu chứng nhận OCOP là dấu hiệu xác nhận sản phẩm đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của Chương trình Mỗi xã một sản phẩm, bao gồm các yêu cầu về chất lượng, quy trình sản xuất, nguồn gốc xuất xứ và khả năng thương mại hóa. Việc sử dụng nhãn hiệu này không mang tính tự nguyện đơn thuần mà phải tuân thủ các điều kiện và quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính nhất quán và độ tin cậy của hệ thống OCOP.

Các sản phẩm được phép sử dụng nhãn hiệu OCOP phải trải qua quá trình đánh giá, phân hạng theo bộ tiêu chí thống nhất và đạt từ 3 sao trở lên trong thời hạn còn hiệu lực. Đồng thời, chủ thể sản xuất phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan như an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng, ghi nhãn hàng hóa và các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Đây là cơ sở quan trọng để đảm bảo rằng nhãn hiệu OCOP thực sự phản ánh đúng giá trị và chất lượng sản phẩm.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chế mới nhằm thống nhất quản lý và nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm OCOP trên toàn quốc. (Ảnh minh họa)

Quy chế cũng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu. Các chủ thể có quyền sử dụng nhãn hiệu OCOP trên sản phẩm, bao bì và các hoạt động quảng bá thương mại nhằm nâng cao giá trị và khả năng nhận diện trên thị trường. Tuy nhiên, đi kèm với quyền lợi là trách nhiệm duy trì chất lượng ổn định, sử dụng nhãn hiệu đúng quy chuẩn và không gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng. Chủ thể cũng phải chấp hành đầy đủ các hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

Về cơ chế quản lý, quy chế xác định rõ vai trò của các cơ quan ở cả cấp trung ương và địa phương. Cơ quan trung ương thực hiện chức năng quản lý thống nhất, ban hành hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện. Các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi và giám sát trực tiếp việc sử dụng nhãn hiệu tại cơ sở. Cách tiếp cận này vừa đảm bảo tính đồng bộ vừa phát huy tính chủ động của địa phương trong phát triển sản phẩm OCOP.

Một nội dung quan trọng của quy chế là thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Việc kiểm tra không chỉ dừng lại ở giai đoạn công nhận sản phẩm mà được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình sử dụng nhãn hiệu. Các trường hợp vi phạm như sử dụng nhãn hiệu sai quy định, không duy trì chất lượng sản phẩm hoặc gây ảnh hưởng đến uy tín chương trình sẽ bị xử lý theo các mức độ, bao gồm tạm đình chỉ hoặc thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu.

Đáng chú ý, quy chế lần này có nhiều điểm mới nổi bật, thể hiện rõ định hướng nâng cao chất lượng và tính bền vững của chương trình OCOP. Theo đó, quy chế đã siết chặt cơ chế cấp và duy trì quyền sử dụng nhãn hiệu, gắn trực tiếp với kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm theo thời hạn cụ thể. Điều này buộc các chủ thể phải liên tục cải tiến chất lượng nếu muốn tiếp tục sử dụng nhãn hiệu, thay vì chỉ đạt chứng nhận một lần.

Bên cạnh đó, quy chế tăng cường yêu cầu về minh bạch thông tin và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại và yêu cầu hội nhập thị trường. Đây là bước tiến quan trọng trong việc xây dựng niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm OCOP.

Một điểm mới đáng chú ý khác là chuyển trọng tâm từ tiền kiểm sang hậu kiểm, với việc tăng cường hoạt động giám sát sau công nhận. Cơ chế này giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm, qua đó bảo vệ uy tín chung của nhãn hiệu OCOP trên thị trường.

Quy chế cũng chuẩn hóa việc sử dụng nhãn hiệu về hình thức và nội dung, đảm bảo sự thống nhất trong nhận diện thương hiệu OCOP trên toàn quốc. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu quốc gia cho các sản phẩm đặc trưng địa phương.

Đồng thời, việc đẩy mạnh phân cấp quản lý cho địa phương đi kèm với quy định rõ trách nhiệm giúp nâng cao hiệu quả thực thi, tăng tính linh hoạt trong tổ chức triển khai nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ.

Tiến Đạt