Ngày 6/7, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 261/KH-UBND về ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn thành phố.
Mục tiêu chung của Kế hoạch ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội là xây dựng và triển khai hệ sinh thái ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh nhằm hiện đại hóa hệ thống giao thông, nâng cao năng lực quản lý, vận hành và khai thác hạ tầng, giảm ùn tắc, bảo đảm an toàn, tiết kiệm chi phí logistics, giảm phát thải và góp phần thực hiện mục tiêu chuyển đổi số quốc gia, phát triển bền vững.
Mục tiêu cụ thể là xây dựng cơ sở chính sách, đồng bộ, bảo đảm cho việc triển khai, thử nghiệm và nhân rộng các ứng dụng IoT trong giao thông thông minh; ban hành đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương phù hợp tiêu chuẩn quốc gia theo Quyết định số 2692/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực giao thông thông minh.
Từng bước đầu tư và phát triển hạ tầng IoT cho giao thông, bao gồm hệ thống cảm biến, mạng viễn thông, trung tâm dữ liệu và điện toán biên, bảo đảm tính mở, tính liên thông và an toàn bảo mật.

Thành phố Hà Nội sẽ đẩy mạnh ứng dụng Internet vạn vật trong lĩnh vực giao thông thông minh. (Ảnh minh họa)
Triển khai các ứng dụng IoT trọng điểm, tập trung vào: hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS) với đầy đủ 12 chức năng Trung tâm điều hành giao thông thông minh (TOC-Traffic Operations Center); thu phí điện tử không dừng (ETC-Electronic Toll Collection) với công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID-Radio Frequency Identification); giám sát hành trình; quản lý logistics thông minh; dịch vụ giao thông đa phương thức (MaaS-Mobility as a Service); tiến tới nghiên cứu hỗ trợ giao thông xanh và xe tự hành.
Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống IoT giao thông, bao gồm dữ liệu, hạ tầng và thiết bị; đồng thời xây dựng cơ chế quản lý rủi ro, vận hành Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC-Security Operations Center) chuyên biệt cho giao thông.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực xã hội, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các địa phương tham gia triển khai và phát triển ứng dụng IoT trong giao thông.
Đồng thời, đánh giá tác động kinh tế - xã hội và xây dựng bộ khung chỉ số (KPI) để theo dõi, giám sát và đo lường hiệu quả triển khai IoT trong giao thông thông minh theo 4 nhóm tiêu chí: kinh tế, xã hội, môi trường, công nghệ.
Mục tiêu định lượng theo giai đoạn như sau: giai đoạn 2026 - 2028: tối thiểu 1 Trung tâm điều hành giao thông thông minh (TOC) tích hợp dữ liệu IoT giao thông được thành lập và vận hành thí điểm tại Hà Nội với tối thiểu 9 chức năng (nghiên cứu tích hợp vào Trung tâm điều hành thông minh thành phố (IOC).
100% các điểm trông giữ phương tiện, điểm thu phí trên địa bàn thành phố hoàn thiện hệ thống ETC, dữ liệu được tích hợp về TOC. 90% văn bản pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về IoT giao thông được xây dựng và ban hành. ≥ 80% nút giao trên các đường vành đai: 1; 2; 2.5; 3; 3.5 và các trục xuyên tâm bên trong đường vành đai 3 được lắp đặt thiết bị IoT ngoại vi đồng bộ.
Giai đoạn 2029 - 2035 (mở rộng và hoàn thiện): TOC vận hành đầy đủ 12 chức năng; ITS phủ toàn bộ các đường vành đai 1, 2, 3 và các tuyến chính; Big Data & AI tích hợp để phân tích, dự báo và điều hành toàn diện. 100% dữ liệu IoT giao thông được chuẩn hóa và sẵn sàng kết nối, chia sẻ liên thông giữa Bộ Xây dựng, Bộ Công an và thành phố Hà Nội. Triển khai MaaS toàn địa bàn; xây dựng mạng trạm sạc xe điện thông minh; thí điểm xe tự hành tại ≥ 2 khu vực đô thị và khu công nghiệp. Giảm ≥ 30% tỷ lệ ùn tắc tại các điểm nóng giao thông so với đường cơ sở năm 2025 theo bộ chỉ số đánh giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
UBND thành phố Hà Nội yêu cầu thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; bảo đảm rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và không chồng chéo trong quá trình thực hiện.