Hình thành 4.748 ha cây trồng thuộc vùng nguyên liệu
Theo Đề án của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT) phê duyệt, tỉnh Lâm Đồng có nhiều nhóm ngành hàng và vùng sinh thái được định hướng phát triển các vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 – 2030. Đây là nhóm hàng có lợi thế cạnh tranh. Quy mô các vùng nguyên liệu của tỉnh gồm 4.748 ha về trồng trọt và 33 tấn/năm về tổng sản lượng chăn nuôi.
Theo đó, UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 13/10 đã ban hành Kế hoạch Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Riêng đối với nhóm ngành hàng trồng trọt, cụ thể như sau. Cà phê chất lượng cao và cà phê đặc sản, hình thành từ 8-10 vùng, quy mô 2.000 - 2.200 ha. Tiêu chuẩn phải đạt chứng nhận 4C, Rainforest Alliance, Fairtrade; đáp ứng 100% yêu cầu xác định tọa độ ranh giới chống phá rừng theo quy định EUDR của Liên minh Châu Âu; thị trường mục tiêu: EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.

Mã vùng trồng là xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp hiện nay
Sầu riêng, bơ (1.000 - 1.200 ha), từ 5-8 vùng. Tiêu chuẩn cấp mã số vùng trồng xuất khẩu chính ngạch; đạt chứng nhận VietGAP, GlobalGAP; kiểm soát nghiêm ngặt dư lượng thuốc BVTV và kim loại nặng; thị trường mục tiêu là Trung Quốc, Đông Bắc Á, EU.
Chè chất lượng cao phục vụ chế biến (400 - 500 ha), từ 2-3 vùng; canh tác theo tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP; tập trung dòng chè Ô long, chè xanh chất lượng cao; phục vụ chế biến sâu và xuất khẩu sang Đài Loan, Nhật Bản, Bắc Mỹ.
Rau an toàn, rau chế biến công nghệ cao (450 - 500 ha), từ 4-6 vùng. Tiêu chuẩn 100% ứng dụng nhà kính, nhà màng, tưới tiết kiệm thông minh; chứng nhận VietGAP/GlobalGAP; phục vụ hệ thống phân phối lớn trong nước và xuất khẩu sang các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.

Cơ sở chế biến Mắc ca tại xã Phú Sơn, tỉnh Lâm Đồng
Hồ tiêu, mắc ca, chanh dây và khoai lang xuất khẩu (500 - 700 ha), từ 4-5 vùng. Yêu cầu thực hành canh tác hồ tiêu sinh học, không tồn dư hóa chất độc hại, hạn chế tối đa bệnh chết nhanh, chết chậm; thị trường mục tiêu là Hoa Kỳ, EU, Trung Đông.
Chanh dây chế biến và xuất khẩu (100-150 ha); tiêu chuẩn GlobalGAP; liên kết trực tiếp các nhà máy chế biến dịch chanh dây cô đặc xuất khẩu sang EU và Bắc Á. Hạt Mắc ca thương phẩm (100 – 150 ha); thu hoạch đúng độ chín, sấy nứt chuẩn và OCOP chế biến 4 – 5 sâu sao đạt và phục tiêu vụ xuất khẩu. Khoai lang chuyên canh xuất khẩu; đạt chứng nhận mã số vùng trồng xuất khẩu; áp dụng luân canh kiểm soát nấm bệnh; thị trường mục tiêu là Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia.

Thị trường mục tiêu của Sầu riêng Lâm Đồng là Trung Quốc, Đông Bắc Á, EU
Theo đó, nhu cầu huy động nguồn lực phát triển các vùng nguyên liệu của tỉnh Lâm Đồng dự kiến 728 tỷ đồng; trong đó 51 tỷ ngân sách Trung ương hỗ trợ (chiếm 7,0%); 206 tỷ ngân sách địa phương và vốn lồng ghép các chương trình, dự án (chiếm 28,3%; 471 tỷ là nguồn vốn xã hội hóa (chiếm 64,7%).
Trước mắt, giai đoạn 2026 – 2028, tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư hoàn thiện mô hình vùng nguyên liệu cà phê trọng điểm tại xã Phúc Thọ và xã Di Linh với quy mô tối thiểu 500 ha. Cùng với đó là nâng cấp về hạ tầng giao thông, logistics kết nối; phấn đấu giảm tối thiểu 10% chi phí vận chuyển, rút ngắn 10 - 15% thời gian thu gom và kéo giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 15%.
Chuyển đổi số và phát triển bền vững là tiêu chí bắt buộc
Đặc biệt, vùng nguyên liệu phải tuân thủ và đảm bảo đạt được các tiêu chí của Bộ NN&MT đặt ra về chuyển đổi số và phát triển bền vững. Đó là lập bản đồ số GIS,… nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc và đáp ứng quy định EUDR; có nhật ký sản xuất điện tử, giám sát chặt chẽ mã số vùng trồng/mã cơ sở đóng gói; kết nối liên thông về cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu của tỉnh với Bộ NN&MT; giảm từ 10 - 15% lượng phát thải khí nhà kính trong canh tác; trên 30% diện tích áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

Chè chất lượng cao phục vụ chế biến được xác định từ 2-3 vùng nguyên liệu với tổng diện tích 400 - 500 ha
Với những yêu cầu nghiêm ngặt đặt ra, UBND tỉnh Lâm Đồng đã xác định 03 trụ cột, đó là: Phát triển hạ tầng giao thông kết nối và hạ tầng dùng chung thiết yếu phục vụ vùng nguyên liệu; Nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, phát triển hợp tác xã và quản trị số vùng nguyên liệu. Và thứ 3 là thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị thị trường, chế biến sâu và phát triển nông nghiệp tuần hoàn. Trong đó, tổ chức và hoàn thiện các chuỗi liên kết giá trị; phát triển sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải.
Trên cơ sở phát triển vùng nguyên liệu, tỉnh Lâm Đồng đồng thời nhằm hướng tới đẩy mạnh bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển các nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý nông sản đặc thù của tỉnh như “Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành”, Cà phê Di Linh, Arabica Langbiang, Trà B’Lao, Sầu riêng Đạ Huoai...
Tỉnh Lâm Đồng có trên 01 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp. Năm 2025, tỷ lệ sản lượng nông sản qua chế biến đạt khoảng 24,4% tổng sản lượng toàn tỉnh. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 107.306 ha, chiếm 10%. Năm 2026, phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt khoảng 5,01%, góp phần cùng tỉnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 10%-10,5%/năm. Nhiều ngành hàng chủ lực duy trì tốc độ tăng trưởng khá; sản lượng cà phê hằng năm ước đạt trên 01 triệu tấn; rau khoảng 3,5 triệu tấn; hoa khoảng 4,6 tỷ cành mỗi năm. Toàn tỉnh có hơn 1.200 mã vùng trồng và trên 300 mã số cơ sở đóng gói. Nông sản Lâm Đồng đã có mặt tại nhiều thị trường lớn như Trung Quốc, Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc.

Hội nghị đánh giá tiềm năng và xúc tiến thương mại kết nối thị trường tiêu thụ nông sản Lâm Đồng
Quy mô vùng nguyên liệu các vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 – 2030 của cả nước là 3.568.150 ha về trồng trọt;3.274.242 tấn/năm về tổng sản lượng chăn nuôi; 1.636.450 ha về tổng diện tích lâm nghiệp; 953.911 tấn/năm về tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản. Tổng vốn huy động 23.647 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 1.655 tỷ (7,0%), ngân sách địa phương 6.705 tỷ (28,35%) và huy động các nguồn 15.288 tỷ (64,65%).